Thông Tin - Nhật Bản Văn Hoá - Du Lịch Văn hoá Ẩm thực
        
Udon
2014/11/27 16:30 GMT+7
   Udon là món ăn đã phổ biến trong nền ẩm thực Nhật Bản từ thời cổ đại. Có tài liệu cho rằng một nhà sư nổi tiếng của Nhật Bản đã du nhập món này vào năm 1241 sau khi trở về từ Trung Quốc. 
   Udon được làm từ bột mì, sợi mì thường vuông, dai và dày nhất trong các loại mì ở Nhật (bề rộng và bề dày vào khoảng 5mm x 2mm). Muối chiếm tỉ lệ 2 – 6% lượng bột mì và khoảng 90% lượng muối sẽ mất đi sau khi mì được luộc chín. 
   Các loại Udon phổ biến được phục vụ ở những quán ăn gồm có:

ZARU UDON
   Mì Udon được ướp lạnh, bày trên mạt tre và được nhúng vào nước chấm đi kèm khi ăn. 


Zaru Udon và Tempura
© *higetiger / CC BY
                                                                         
KAKE UDON
   Kake Udon là một món ăn Udon thuần tuý, gồm những sợi mì trong nước dùng nóng và chỉ được trang trí với hành lá và một vài miếng rong biển. Ở khu vực Osaka, Kake Udon được gọi là Su Udon.  


Kake Udon
© kimishowota / CC BY
                             
KAMAAGE UDON
   Kamaage Udon được ăn nóng kèm với một loạt các gia vị và nước chấm. Kamaage Udon thường được đặt trong một chậu bằng gỗ khi phục vụ thực khách. 

Kamaage Udon
© Hideyuki KAMON / CC BY
                       
TANUKI UDON
   Là loại mì Udon ăn nóng hoặc lạnh, phía trên có tenkatsu – bột tempura chiên giòn và hành lá. Ở Osaka không thường thấy Tanuki Udon mặc dù tenkatsu vẫn được phục vụ miễn phí.


Tanuki Udon
© wakanmuri / CC BY
                         
KITSUNE UDON
   Kitsune Udon được ăn nóng hoặc lạnh, có rong biển và những miếng đậu hủ chiên vị hơi ngọt đi cùng. Hỏi về nguồn gốc tên món ăn này, người Nhật cho rằng loài cáo (tiếng Nhật là “kitsune”) rất thích ăn đậu hủ chiên nên họ đã đặt tên món ăn này là Kitsune Udon. 


Kitsune Udon
© Hiroyuki Takeda / CC BY
                    
TSUKIMI UDON
   Đây là món ăn đẹp mắt và cũng dễ chế biến. Mì Udon với nước dùng nóng cho thêm vào trứng gà đã tạo nên hình ảnh huyền diệu giống mặt trăng như ý nghĩa của tên món ăn này. 


Tsukimi Udon
© ivva / CC BY
                            
TEMPURA UDON
   Mì Udon được dùng kèm với tempura là món ăn rất được ưa chuộng. Thực khách cũng có thể gọi bất kì món Udon nào và dùng thêm tempura nhưng nếu gọi Tempura Udon giá thành có thể sẽ rẻ hơn. 


Tempura Udon
© Jeremy Keith / CC BY
                                
KARE UDON
   Món mì Udon được phục vụ với hương vị cari đặc trưng của Nhật Bản. Đây là món ăn đắt khách vào mùa lạnh bởi vị cay và nóng ấm của nó. Vì món ăn dễ gây bẩn quần áo nên một số cửa tiệm còn cẩn thận cung cấp cho khách loại áo yếm dùng một lần.  


Kare Udon
© ayustety / CC BY

CHIKARA UDON
   Bánh gạo Mochi được dùng kèm với mì Udon nóng. Ý nghĩa món ăn này là Udon khi kết hợp với mochi sẽ mang lại sức mạnh cho mọi người khi ăn nó. 
 

Chikara Udon
© yoppy / CC BY
                          
NABEYAKI UDON
   Mì udon được nấu trong một nồi lẩu nhỏ với nước dùng và các loại rau quả. Ngoài ra có thể dùng kèm với tempura, nấm, trứng, kamaboko (một loại bánh hấp có màu hồng và trắng)… Món này cũng khá được ưa chuộng vào những ngày lạnh với tác dụng làm ấm cơ thể. 


Nabeyaki Udon
© Daisuke tashiro / CC BY
              
   Sự đa dạng trong cách chế biến mì udon thể hiện rõ nét văn hóa ẩm thực khác biệt của các vùng miền ở Nhật. Mỗi nơi có một cách chế biến riêng và nguyên liệu đặc trưng của từng vùng miền. 

   Các quán Udon ở các ga xe điện được yêu thích. Đến đây khách hàng sẽ đứng trong khi ăn. 


Quán mì Udon và Soba ở Shinagawa Station
© OiMax / CC BY

   Mì udon còn được chế biến thành thực phẩm ăn liền với đậu hủ và tempura sấy khô.


© Richard Masoner / Cyclelicious / CC BY
                                                          
   Gói soup nấu nước dùng và mì udon đóng gói/đông lạnh giúp các gia đình có thể chế biến tại nhà một cách tiện lợi. Udon không chỉ được nấu như truyền thống mà còn có thể xào lên hoặc ăn chung với những món lẩu, sukiyaki… 


Mì udon được bán tại các siêu thị
© Hajime NAKANO / CC BY
Theo wikipedia
TỪ ĐIỂN TRỰC TUYẾN
86,148 từ, cụm từ
Từ tìm kiếm Thời gian
予备兵 11:35
tã£Â¡ã‚»tlo 11:35
o qua 11:35
Gã³ 11:35
tuoi tho 11:35
rung động 11:35
ngoi viet 11:35
æ² æµ´ã ™ã‚‹ 11:35
日常生活 11:35
thứ thiệt 11:35
sã£Â m nã¡Â»â€¹nh 11:35
干潟 11:35
tã¹ytheo 11:35
đến đau 11:35
(下㠋ら)立㠦る 11:35
??\?ã¯Â¿Â½ã¯Â¿Â½ã¯Â¿Â½L 11:35
cuộc gọi 11:35
điểm lấy nước vào 11:35
cây viết 11:35
Buội 11:35
11:35
CasãƒÂ¡ng 11:35
ã¨Ââ€°ã¥Å½Å¸ 11:35
時事についてのコメント 11:35
nghĩ 11:35
HẸN Hã' Vã  CAT Ä'ạI NHã‚N 11:35
che phủ 11:34
tập tài liệu 11:34
xăng nhớt 11:34
学識者 11:34
trừ gia 11:34
hoa lệ 11:34
ngủsớm 11:34
chắn ngang 11:34
thiện chính 11:34
Benh phong 11:34
tao mo 11:34
デモ 11:34
Không mở 11:34
VÒNG 11:34
lâm 11:34
おうし座 11:34
~たち 11:34
coá 11:33
giauconxi 11:33
dạ 11:33
心é…ã™ã‚‹ 11:33
bã¡Â»â€œncã¡ÂºÂ§u 11:33
dạ coá 11:33
thamthiã£Â¡ã‚»ã‚ n 11:33
TIÊU ĐIỂM
Stress check - chế độ bảo vệ quyền lợi người lao động
2015/12/01 17:26
   Stress check là phương pháp đơn giản kiểm tra tình trạng stress bằng cách tổng hợp và phân tích kết quả của những câu hỏi trắc nghiệm ...
Chế độ quản lý mới thông qua "My Number"
2015/05/05 17:30
   "My Number" – 個人番号 (số cá nhân) là một dãy gồm 12 chữ số mà Chính phủ Nhật Bản sẽ cấp cho mỗi công dân cũng như những người nước n...
Nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xe đạp
2015/04/23 15:20
   Những vụ tai nạn xe đạp có mức bồi thường cao liên tiếp xảy ra gần đây đã trở thành một vấn đề được quan tâm tại Nhật. Để hạn chế và n...
Chi phí du học
2014/12/30 17:53
   Tổng chi phí du học tại Nhật Bản ước tính vào khoảng 2.000.000JPY (khoảng 360.000.000VNĐ) cho mỗi năm học.   Số tiền bạ...
Những số điện thoại khẩn cấp tại Nhật Bản
2014/12/05 16:31
   Dưới đây là danh sách những số điện thoại khẩn cấp tại Nhật mà bạn nên ghi nhớ để có thể mau chóng gọi điện khi cần sự giúp đỡ. Khi xả...
Copyright ©2018 Bản quyền thuộc về Thông Tin Nhật Bản - TTNB
webiste: http://www.thongtin-nhatban.com
Lên đầu trang