Thông Tin - Nhật Bản Văn Hoá - Du Lịch Văn hoá Ẩm thực
        
Sushi
2014/11/27 16:31 GMT+7
   Sushi là đại diện tiêu biểu cho nền ẩm thực Nhật Bản được ưa chuộng trên toàn thế giới. 
   Ngày xưa, đây được xem thượng phẩm dùng trong các tiệc mừng hay các dịp vui nhưng hiện tại đã trở nên phổ biến cùng với sự xuất hiện của các cửa tiệm kaitensushi.
   Sushi là món ăn độc đáo gồm cơm trộn giấm kết hợp với các nguyên liệu khác như rau củ, hải sản... Loại giấm để chế biến sushi được pha chút muối, đường và rượu ngọt Mirin. Cơm nấu xong (nấu không chín hoàn toàn như cơm bình thường) được đổ ra một cái chậu gỗ rồi trộn giấm vào. Vừa trộn vừa dùng quạt tay quạt cho hơi nóng thoát bớt ra để giữ hương vị của giấm.
   Nguyên liệu làm sushi chủ yếu là các loại hải sản: cá, tôm, mực, bạch tuộc, các loại ốc, cua… Các nguyên liệu này có thể được để dạng lát cắt mỏng như sashimi hoặc qua chế biến để tạo hương vị mới. Sushi thường được dùng với mù tạt (wasabi), nước tương và gừng chua.

   Tuỳ theo cách chế biến mà có thể chia thành nhiều loại sushi: 

Nigiri sushi (Cơm Sushi nắm)
   Là khối cơm hình chữ nhật nhỏ có thể nằm gọn giữa lòng bàn tay, một chút wasabi và các nguyên liệu khác nhau (thường là hải sản sống) đặt lên nó.


Nigiri sushi
© Phu Son / CC BY

Makizushi (Cơm Sushi cuộn)
   Khối cơm hình trụ, được bao bọc bởi rong biển hoặc một lớp trứng tráng mỏng. Nguyên liệu bên trong makizushi đa dạng, các loại hải sản còn thể thay thế bằng các loại khác như bơ, dưa leo, trứng chiên…


Makizushi
© Ricardo Bernardo / CC BY
                                                     
Chirashizushi (cơm Sushi hải sản)
  Là một bát cơm sushi với nhiều loại hải sản tươi sống được rải đều đẹp mắt ở phía trên. Chirashizushi là món ăn truyền thống trong lễ hội Búp bê vào tháng 3 hàng năm.


Chirashizushi
© Kris Awesome / CC BY

Inarizushi (Sushi đậu hủ)
   Cơm sushi được đặt trong những miếng đậu hủ hình chữ nhật (vùng Kanto) hoặc hình nón (vùng Kansai). Phần cơm bên trong có thể có thêm các nguyên liệu như mè đen, cà rốt, trái mơ… để làm phong phú hương vị.


Inarizushi
© er Guiri / CC BY

Oshizushi (Sushi đúc khuôn)
   Oshizushi còn gọi là Hakozushi với khối cơm vuông vức được ép từ những chiếc khuôn, sau đó được cắt ra thành những khối nhỏ. Người dân vùng Kansai, đặc biệt là dân Osaka cực kỳ yêu thích món này. Oshizushi với cá saba, cá thu, tôm, lươn... khá phổ biến.


Oshizushi
© Alpha / CC BY
  
Temakizushi (Sushi cuộn hình ốc)
   Là cơm sushi được cuộn bởi rong biển thành hình ốc sao cho thấy được sự đẹp mắt của phần nguyên liệu bên trong. Temakizashi khi để lâu ngoài không khí sẽ mất độ giòn do lớp rong biển hút ẩm sẽ gây khó khăn khi ăn. 


Temakizushi
© baron valium / CC BY
                  
Narezushi (Sushi cá muối)

   Narezushi là món ăn được lưu truyền từ xa xưa của người dân vùng Kishu. Các loại cá được ướp muối, lên men theo cách truyền thống và sau đó được dùng chung với cơm sushi. 


Narezushi
© wikipedia
                         
Gunkan sushi (Sushi cuộn đứng)
   Phần cơm sushi được bao quanh bởi lớp rong biển, sao cho phần rong biến cao hơn phần cơm để có thể cho nguyên liệu đầy vào đó (thường là cá sống xay nhuyễn, trứng cá hoặc các loại salad hải sản…) mà vẫn có thể đứng hiên ngang như một “chiến hạm”.


Gunkan sushi
© Alpha / CC BY
                                   
   Kaitensushi là cửa tiệm nơi mà các món sushi được đặt trên băng chuyền chạy vòng tròn để thực khách có thể tự do lựa chọn. Người Nhật thích kaitensushi vì giá cả phải chăng (giá từ 100~300 yên/dĩa/2 miếng sushi). Người nước ngoài thích kaitensushi ngoài lí do trên thì còn có thể lựa chọn được thứ mình thích mà không cần phải biết tiếng Nhật.


Tiệm ăn Kaitensushi
© PYONKO OMEYAMA / CC BY
                          

Khách có thể đặt món trên hệ thống máy cảm ứng
© PYONKO OMEYAMA / CC BY
                                    
   Quan sát kỹ có thể thấy ở các quán bình dân sử dụng từ「寿司」, còn các quán sushi cao cấp thường sử dụng từ Hán tự 「鮓」hoặc「鮨」trên bảng hiệu dù chúng đều mang ý nghĩa chỉ sushi. 
Theo wikipedia
TỪ ĐIỂN TRỰC TUYẾN
86,148 từ, cụm từ
Từ tìm kiếm Thời gian
giấy thấm 05:14
ã¥Â¯ã¨Â¾Â¼ã£â€šâ‚¬ 05:14
lại hồn 05:14
gãy xương 05:14
thoát ly 05:14
MANG LUOI 05:14
ã£Æ’ã£Æ’Â¥ã£Æ’ž 05:14
choa 05:14
譲る 05:14
オランウータン 05:14
DoNao 05:14
mường tượng 05:14
cong xuong 05:14
chức phận 05:14
Su ca than 05:14
Thanh thuc 05:14
Bởiv㬠05:14
反論する 05:13
スカンク 05:13
receiptvoucher 05:13
ty gia 05:13
Ngã n 05:13
雇用促進 05:13
お金 05:13
邻接㠗㠦㠄る 05:13
Nganh hang hai 05:13
ゼラチン 05:13
thẫn thờ 05:13
Tieu phi 05:13
quynh tao 05:13
VO 05:13
khuyã¡ÂºÂ¿nkhã£Â­ch. 05:13
ngờ vực 05:13
開放ã•ã‚Œã‚‹ 05:13
xung khắc 05:13
Tuoi mui 05:13
thuã¡Â»â€˜cdiã¡Â»â€¡t 05:13
ビックリ㠙る 05:13
NhuLan 05:13
càu nhàu 05:13
ã©â€ºÂ·ã©â€ºÂ¨ 05:13
nghi ngại 05:13
Linh ho 05:13
Nu trang 05:13
上申書 05:13
Trong khi 05:12
tu thuat 05:12
Vã£Â£ã‚¡ã£â€šã‚» ng 05:12
háu 05:12
hiã¡ÂºÂ¿mkhi 05:12
TIÊU ĐIỂM
Stress check - chế độ bảo vệ quyền lợi người lao động
2015/12/01 17:26
   Stress check là phương pháp đơn giản kiểm tra tình trạng stress bằng cách tổng hợp và phân tích kết quả của những câu hỏi trắc nghiệm ...
Chế độ quản lý mới thông qua "My Number"
2015/05/05 17:30
   "My Number" – 個人番号 (số cá nhân) là một dãy gồm 12 chữ số mà Chính phủ Nhật Bản sẽ cấp cho mỗi công dân cũng như những người nước n...
Nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xe đạp
2015/04/23 15:20
   Những vụ tai nạn xe đạp có mức bồi thường cao liên tiếp xảy ra gần đây đã trở thành một vấn đề được quan tâm tại Nhật. Để hạn chế và n...
Chi phí du học
2014/12/30 17:53
   Tổng chi phí du học tại Nhật Bản ước tính vào khoảng 2.000.000JPY (khoảng 360.000.000VNĐ) cho mỗi năm học.   Số tiền bạ...
Những số điện thoại khẩn cấp tại Nhật Bản
2014/12/05 16:31
   Dưới đây là danh sách những số điện thoại khẩn cấp tại Nhật mà bạn nên ghi nhớ để có thể mau chóng gọi điện khi cần sự giúp đỡ. Khi xả...
Copyright ©2019 Bản quyền thuộc về Thông Tin Nhật Bản - TTNB
webiste: http://www.thongtin-nhatban.com
Lên đầu trang