Thông Tin - Nhật Bản Văn Hoá - Du Lịch Văn hoá Các loại hình nghệ thuật
        
Kịch Kabuki
2015/02/09 19:40 GMT+7
   Kịch Kabuki là một loại hình nghệ thuật truyền thống của Nhật Bản kết hợp giữa kỹ năng diễn xuất, múa và âm nhạc đặc sắc trên sân khấu. 
   Kabuki đã được hình thành vào năm 1603 khi Okuni - thiếu nữ đồng trinh phụng sự trong đền thờ Izumo Taisha - bắt đầu biểu diễn một phong cách kịch múa mới ở Kyoto. Các nữ diễn viên đóng cả vai nam và nữ trong các vở hài kịch về cuộc sống hàng ngày. Loại hình nghệ thuật này sau đó nhanh chóng được mọi người ưa chuộng. 
                               

Tượng nghệ sĩ Okuni  - người khai sáng ra nghệ thuật ca múa Kabuki
© Chris Gladis / CC BY

   Năm 1629, vì lí do Kabuki gây mất thuần phong mỹ tục lúc bấy giờ nên chính quyền không cho phép nữ giới tiếp tục trình diễn. Các nam nghệ sĩ trẻ tuổi tài năng sau đó đã tiếp bước hoạt động nhưng rồi cũng bị cấm vào năm 1652 vì lí do tương tự. Lúc bấy giờ, chính quyền chỉ cho phép các nghệ sĩ nam đứng tuổi được phép biểu diễn nghệ thuật này. Từ thời kì Edo đến nay, nghệ thuật Kabuki đã trải qua nhiều lần biến hóa và dần dần hoàn thiện hơn.
                                                      

Nhà hát Kabukiza nổi tiếng tại Tokyo
© Kabacchi / CC BY

   Có hai thể loại kịch Kabuki chính: 
+ Jidaimono: lấy bối cảnh từ nhiều sự kiện trong lịch sử Nhật Bản, đặc biệt trong thời đại Edo.
+ Sewamono: đối tượng phản ánh chủ yếu là thị dân - nông dân, gia đình và tình yêu. Các vở kịch Sewamono ngày xưa phần lớn kể về các bi kịch trong tình yêu nên bị hạn chế và chịu nhiều sức ép của xã hội.


© Nina J. G. / CC BY

   Cách hóa trang là một nét độc đáo của Kabuki mà qua đó người xem có thể dễ dàng nhận ra các mô tuýp nhân vật. Người nghệ sĩ Kabuki phải thuần thục kĩ năng hóa trang cho chính mình. Phần hóa trang gồm 2 phần:
- Oshiroi: phấn nền trắng làm từ bột gạo.
- Kumadori: đường nét thể hiện bản chất của nhân vật, trong đó:
     ・Màu đỏ: thể hiện sự giận dữ, lòng đam mê, anh hùng chủ nghĩa và các tính cách chính diện.
     ・Màu xanh hoặc đen: dùng để chỉ kẻ ác, sự ghen ghét và các tính cách phản diện.
     ・Màu xanh da trời: cho các thế lực siêu nhiên.
     ・Màu tím: cho sự cao quý.

   Các dạng nhân vật thường gặp trong Kabuki: 
+ Tachiyaku: nhân vật nam chính diện.
+ Katakiyaku: đại diện cho kẻ xấu chuyên làm điều ác.
+ Onnagata: các nhân vật nữ.
+ Kumadori: các nhân vật tướng lĩnh, anh hùng lỗi lạc.


© lensonjapan / CC BY

   Tài năng của một diễn viên Kabuki được đánh giá cao qua các điệu bộ thể hiện được tính cách của nhân vật. Đó là sự thể hiện cảm xúc mãnh liệt, kiềm nén sự tức giận hay lột tả nội tâm một cách sâu sắc. Những cảnh này đưa vở kịch đến cao trào và được khán giả cổ vũ nhiệt liệt.


© GanMed64 / CC BY

   Vì Kabuki không có diễn viên nữ nên các diễn viên nam sẽ đảm nhận luôn các vai diễn nữ. Diễn viên Onnagata có thể khiến khán giả nghĩ họ chính là phụ nữ thật bởi cách trang điểm đậm và lối diễn xuất thuần thục. Onnagata bắt chước được giọng nói của phái nữ và diễn thành công những cảnh tình cảm. Đây cũng chính là yếu tố thu hút được khán giả đến với nghệ thuật Kabuki truyền thống lâu đời.


© GanMed64 / CC BY

   Ngày nay, Kabuki đã được biểu diễn rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới. Kabuki đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại vào 24/11/2005.
Theo Wikipedia
TỪ ĐIỂN TRỰC TUYẾN
86,184 từ, cụm từ
Từ tìm kiếm Thời gian
số thực 13:23
số phận 13:23
số mục 13:23
số mệnh 13:23
sã£Â¡ã‚»ã‚±nghikã£Â¡ã‚»ã‚µ 13:23
số lẻ 13:22
số không 13:22
số dư tài khoản vãng lai 13:22
số dư có 13:22
số chằn 13:22
sếp 13:22
sến 13:22
hoang vu 13:22
sặt 13:22
thợ trời 13:22
sắp sẵn 13:22
phong hoc bai 13:22
học thuật 13:22
sắp hàng 13:22
sắp đống 13:22
sắp đặt 13:22
sắn dây 13:22
sắn 13:22
sắm sửa 13:22
sắm 13:22
sắc chỉ 13:22
sắc cạnh 13:22
réo 13:22
sầu bi 13:22
vòng 13:22
sấn 13:22
sư nữ 13:21
sư mô 13:21
súp Miso 13:21
chã¢u bã¡u 13:21
vualy 13:21
trật tự 13:21
chi nhanh 13:21
súng liên thanh 13:21
Chân 13:21
純潔な 13:21
Lầnthử 13:21
rat cu 13:21
史料編纂官 13:21
điểm số 13:21
Tai hai 13:21
tang chế 13:21
lưu thông 13:20
発音 13:20
予防線を張る 13:20
TIÊU ĐIỂM
Stress check - chế độ bảo vệ quyền lợi người lao động
2015/12/01 17:26
   Stress check là phương pháp đơn giản kiểm tra tình trạng stress bằng cách tổng hợp và phân tích kết quả của những câu hỏi trắc nghiệm ...
Chế độ quản lý mới thông qua "My Number"
2015/05/05 17:30
   "My Number" – 個人番号 (số cá nhân) là một dãy gồm 12 chữ số mà Chính phủ Nhật Bản sẽ cấp cho mỗi công dân cũng như những người nước n...
Nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xe đạp
2015/04/23 15:20
   Những vụ tai nạn xe đạp có mức bồi thường cao liên tiếp xảy ra gần đây đã trở thành một vấn đề được quan tâm tại Nhật. Để hạn chế và n...
Chi phí du học
2014/12/30 17:53
   Tổng chi phí du học tại Nhật Bản ước tính vào khoảng 2.000.000JPY (khoảng 360.000.000VNĐ) cho mỗi năm học.   Số tiền bạ...
Những số điện thoại khẩn cấp tại Nhật Bản
2014/12/05 16:31
   Dưới đây là danh sách những số điện thoại khẩn cấp tại Nhật mà bạn nên ghi nhớ để có thể mau chóng gọi điện khi cần sự giúp đỡ. Khi xả...
Copyright ©2020 Bản quyền thuộc về Thông Tin Nhật Bản - TTNB
webiste: http://www.thongtin-nhatban.com
Lên đầu trang